Độ Dày Kính Cửa Nhôm Tiêu Chuẩn Đảm Bảo Bền Đẹp, An Toàn
Chọn sai độ dày kính là một trong những lỗi phổ biến khi lắp cửa nhôm - có thể không gây ra sự cố ngay lập tức, nhưng âm thầm tạo ra rủi ro nứt vỡ, cong vênh kính và mất an toàn cho người sử dụng. Thực tế, mỗi loại kính có ngưỡng độ dày tối thiểu- tối đa theo từng vị trí lắp đặt được quy định rõ trong các tiêu chuẩn TCVN. Bài viết dưới đây của PSWINDOW cung cấp thông tin kỹ thuật đầy đủ để quý khách hàng chủ động lựa chọn đúng loại kính và độ dày kính cửa nhôm phù hợp cho công trình của mình.
Các loại kính cửa nhôm phổ biến nhất hiện nay
Thị trường cửa nhôm kính hiện nay sử dụng chủ yếu 4 nhóm kính chính với các đặc tính kỹ thuật và phạm vi ứng dụng riêng:
- Kính thường: Là kính cơ bản, chưa qua xử lý nhiệt, có độ cứng thấp nhất trong các loại. Khi vỡ tạo ra mảnh sắc nhọn, nguy hiểm cho người sử dụng. Hiện nay kính thường chỉ được dùng ở một số vị trí cố định, ít chịu lực va đập.
- Kính cường lực: Được gia nhiệt đến 620–650°C rồi làm nguội nhanh bằng luồng khí lạnh, tạo ứng suất nén bề mặt giúp tăng khả năng chịu lực gấp 4–5 lần kính thường với cùng độ dày kính. Khi vỡ, kính cường lực vụn thành hạt nhỏ tròn, không sắc cạnh, giảm đến 95% nguy cơ gây thương tích. Đây là loại kính phổ biến nhất hiện nay trong cửa nhôm dân dụng và thương mại, đạt chuẩn TCVN 7455:2013.
- Kính dán an toàn: Gồm 2 hoặc nhiều lớp kính được ép với lớp màng PVB trong nồi hấp autoclave ở nhiệt độ khoảng 140°C và áp suất 12 bar. Khi vỡ, mảnh kính bám chặt vào màng PVB, không rơi xuống hay văng ra, đảm bảo an toàn vượt trội. Theo TCVN 7505:2005, kính dán thuộc nhóm kính an toàn nhóm A, được khuyến nghị cho các vị trí tầm cao, đông người và có yêu cầu an ninh cao.
>>> Tham khảo: So sánh kính dán an toàn và kính cường lực: Tư vấn chọn loại phù hợp.
- Kính hộp: Gồm 2 - 3 lớp kính (kính cường lực hoặc kính dán) kẹp hai đầu thanh spacer nhôm chứa hạt hút ẩm silica gel, khoảng giữa được bơm khí trơ Argon 95–97%, cho hiệu quả cách âm và cách nhiệt vượt trội so với kính đơn, là tiêu chuẩn bắt buộc với các công trình cần tiết kiệm năng lượng hoặc cách âm cao.
>>> Tìm hiểu chi tiết: 7 loại kính cửa nhôm được ưa chuộng nhất hiện nay.
Độ dày kính cửa nhôm tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn, bền đẹp
Độ dày kính thường
Kính thường các mức độ dày tiêu chuẩn: 2mm – 3mm – 4mm – 5mm – 6mm – 8mm – 10mm – 12mm. Tuy nhiên, để ứng dụng làm cửa nhôm, vách kính thì chỉ nên sử dụng kính có độ dày từ 5mm trở lên, phổ biến nhất là dùng cho vách ngăn cố định không chịu lực va đập trực tiếp, vách kính nội thất ở vị trí khuất hoặc ô kính nhỏ bên trong khung cửa.
Tuyệt đối không nên dùng kính thường cho cửa đi, cửa ban công hoặc bất kỳ vị trí nào có nguy cơ va đập, vì kính vỡ tạo mảnh sắc nguy hiểm và không đáp ứng yêu cầu an toàn theo TCVN 7505:2005.
Độ dày kính cường lực
Đây là loại kính phổ biến nhất trong cửa nhôm dân dụng và thương mại. Sản xuất theo TCVN 7455:2013, kính cường lực an toàn đạt ứng suất bề mặt tối thiểu ≥ 69 MPa, chịu lực gấp 4–5 lần kính thường cùng chiều dày.
Các mức độ dày tiêu chuẩn theo TCVN 7455:2013: 4mm – 5mm – 6mm – 8mm – 10mm – 12mm – 15mm – 19mm.
Lưu ý: Không có kính cường lực các mức 7mm, 9mm, 11mm, 13mm, 14mm, 16mm, 17mm, 18mm vì đây không phải độ dày tiêu chuẩn trong quy trình sản xuất; sai lệch cho phép về độ dày từ ±0.3mm (kính mỏng) đến ±1.2mm (kính dày).
|
Độ dày |
Độ dày tối thiểu – tối đa thực tế |
Ứng dụng chuẩn trong cửa nhôm |
|
4mm |
Tối thiểu sản xuất tiêu chuẩn |
Ô kính phụ nhỏ, không dùng cửa đi |
|
5mm |
Tối thiểu thực tế cho cửa sổ |
Cửa sổ mở quay/hất khổ ≤ 0.6m² |
|
6mm |
— |
Cửa sổ khổ trung bình ≤ 1m², vách cố định nhẹ |
|
8mm |
— |
Cửa đi 1–2 cánh khổ vừa, vách cố định mặt tiền < 2m² |
|
10mm |
Tối thiểu theo TCVN 7505:2005 cho vị trí an toàn quan trọng |
Cửa đi khổ lớn (> 1.0m/cánh), mặt tiền chịu gió |
|
12mm |
— |
Lan can, ban công (chịu lực ≥ 2,5 kN/m), vách mặt dựng cao tầng |
|
15mm |
— |
Mặt dựng kính khổ lớn, lan can sân thượng, vị trí tải gió đặc biệt |
|
19mm |
Tối đa thông dụng trên thị trường |
Vách kính toàn khối, cửa kính cường lực không khung |
Kích thước tấm tối đa sản xuất được: 3.500mm × 7.498mm (kính cường lực phẳng); kích thước tối thiểu: 200mm × 300mm.
Độ dày kính dán an toàn
Kính dán an toàn cấu tạo gồm hai hay nhiều lớp kính ép với màng PVB. Độ dày kính cửa nhôm thành phẩm = tổng các lớp kính + độ dày màng PVB.
Màng PVB tiêu chuẩn: 0.38mm – 0.76mm – 1.52mm – 3.04mm.
|
Cấu tạo kính |
Tổng độ dày |
Ứng dụng cửa nhôm |
|
3mm + PVB 0.38 + 3mm |
6.38mm |
Độ dày tối thiểu, phù hợp làm vách cố định nội thất, cửa nhỏ nội thất |
|
4mm + PVB 0.38 + 4mm |
8.38mm |
Phù hợp làm vách cố định nội thất, cửa nhỏ nội thất |
|
5mm CL + PVB 0.38 + 5mm CL |
10.38mm |
Cửa đi, mặt tiền tầng 1 |
|
6mm CL + PVB 0.38 + 6mm CL |
12.38mm |
Cửa đi khổ lớn, lan can, mặt dựng ngoài trời |
|
6mm CL + PVB 0.76 + 6mm CL |
13.52mm |
Vị trí tầm cao, cần giữ mảnh khi vỡ tốt hơn |
Điểm mấu chốt: kính dán không văng mảnh khi vỡ — mảnh bám vào màng PVB giữ nguyên hình dạng tấm kính. Đây là lý do kính dán bắt buộc cho lan can tầm cao, mái kính, sàn kính và vị trí có nguy cơ mảnh kính rơi xuống người bên dưới.
Độ dày kính hộp
Kính hộp được ký hiệu theo công thức: kính ngoài + khoảng khí (A = Air/Argon) + kính trong. Khoảng khí phổ biến: 6mm, 9mm, 12mm, 16mm — bơm khí trơ Argon 95–97% để tăng hiệu quả cách nhiệt.
|
Cấu hình |
Độ dày |
Ứng dụng |
|
4+6A+4mm |
14mm |
Tối thiểu về mặt kỹ thuật, hiếm dùng thực tế, khoảng khí hẹp, hiệu quả thấp |
|
5+9A+5mm |
19mm |
Phổ biến nhất, dùng cho cửa đi, ban công nhà phố, văn phòng cơ bản |
|
6+9A+6mm |
21mm |
Tiêu chuẩn thương mại, mặt tiền hướng Tây, gần đường lớn |
|
5+12A+5mm (Low-e) |
22mm |
Kính hộp có thêm lớp kính Low-e tăng cách nhiệt, phù hợp công trình yêu cầu tiết kiệm năng lượng cao |
|
6+12A+6mm (Low-e) |
24mm |
Mặt dựng văn phòng, tòa nhà yêu cầu hiệu suất năng lượng cao |
|
6.38+9A+6.38mm |
~22mm |
Kính hộp dán an toàn, phù hợp làm mặt dựng cao tầng vừa chống va đập, gió bão, vừa cách âm cách nhiệt |
|
6.38+12A+6.38mm |
~25mm |
Cao cấp - cách âm, cách nhiệt và an toàn tối ưu |
Độ dày kính hộp nan đồng (nan nhôm trang trí)
Kính hộp có nan trang trí giữ nguyên cấu trúc kính hộp thông thường với hệ nan đặt cố định trong khoang khí kín.
Chiều dày bản nan nhôm tiêu chuẩn phổ biến là 4mm – 6mm, cần khoảng không gian tối thiểu trong khoang khí để nan không chạm hai mặt kính khi giãn nở nhiệt.
|
Thông số |
Giá trị |
|
Độ dày tổng tối thiểu bắt buộc |
≥ 16mm |
|
Cấu hình phổ biến |
5+9A+5mm (19mm) hoặc 6+9A+6mm (21mm) |
|
Khoảng khí tối thiểu |
≥ 9mm (đảm bảo nan không bị kẹp cứng) |
|
Khoảng khí khuyến nghị |
9mm – 12mm |
Chọn kính hộp nan có khoảng khí dưới 6mm là lỗi kỹ thuật nghiêm trọng khiến nan bị ép sát vào hai mặt kính, dễ bị rung lắc và ảnh hưởng đến độ kín khít của hộp kính theo thời gian.
>>> Tham khảo: 10+ mẫu cửa nhôm kính hộp nan đồng đẹp và báo giá mới nhất.
Độ dày kính cửa sổ
Cửa sổ chịu lực thấp hơn cửa đi nhưng vẫn phải đáp ứng yêu cầu an toàn theo vị trí và khổ kính:
|
Loại cửa sổ |
Độ dày tối thiểu |
Độ dày khuyến nghị |
|
Cửa sổ mở quay/hất khổ nhỏ (≤ 0.6m²) |
Kính CL 5mm |
Kính CL 5 mm |
|
Cửa sổ mở quay/hất khổ trung bình (0.6–1m²) |
Kính CL 5mm |
Kính CL 6mm |
|
Cửa sổ mở quay/hất khổ lớn (> 1m²) |
Kính CL 6mm |
Kính CL 8mm |
|
Cửa sổ lùa khổ ≤ 1.2m/cánh |
Kính CL 5mm |
Kính CL 6mm |
|
Cửa sổ lùa khổ > 1.2m/cánh |
Kính CL 6mm |
Kính CL 6–8mm |
|
Cửa sổ yêu cầu cách âm (phòng ngủ, văn phòng) |
Kính hộp 5+9A+5mm |
Kính hộp 6+9A+6mm hoặc 5+12A+5mm |
Tư vấn chọn loại kính và độ dày kính phù hợp cho công trình
Theo hệ nhôm sử dụng
- Cửa nhôm Xingfa hệ 55: Hệ rãnh khung bao tương thích với kính đơn từ 5–12mm và kính hộp từ 16–24mm. Khuyến nghị của PSWINDOW: cửa sổ dùng kính cường lực 5–6mm; cửa đi dùng kính cường lực 8–10mm, kính dán an toàn 8.38mm, 10.38mm hoặc kính hộp 5+9A+5mm tùy yêu cầu cách âm.
- Cửa nhôm Maxpro hệ 55/65/83: Với dòng Maxpro cao cấp, nên sử dụng kính hộp, kính hộp dán an toàn, nhất là kính hộp Low-E với độ dày kính cửa nhôm 19 - 24mm để vừa tối ưu về thẩm mỹ, độ bền đẹp lại tối đa hiệu quả cách âm cách nhiệt cho các công trình nhà phố, biệt thự, văn phòng hạng A hay các khách sạn, resort ven biển sang trọng,...
Theo vị trí lắp đặt
- Mặt tiền nhà phố, cửa chính: Nên dùng kính cường lực với độ dày kính tối thiểu 10mm, kính dán an toàn hoặc kính hộp. Vị trí mặt tiền chịu áp lực gió lớn, nguy cơ va đập và trộm đột nhập cao hơn, kính cường lực 8mm trở xuống không đủ đảm bảo.
- Ban công, cửa sổ hướng Tây: Kính hộp 5+9A+5mm hoặc 6+9A+6mm với 1 lớp kính Low-E là lựa chọn tối ưu để giảm nhiệt bức xạ mùa hè, tiết kiệm điện điều hòa đáng kể so với kính đơn.
- Phòng ngủ, phòng làm việc: Kính hộp 5+9A+5mm với gioăng EPDM kín khít đạt cách âm 35–40dB. Nếu nhà nằm gần trục đường lớn hoặc khu công nghiệp, nên nâng khoảng khí lên 12mm để tăng hiệu quả cách âm thêm 3–5dB.
- Lan can, cầu thang, sàn kính: Bắt buộc dùng kính cường lực tối thiểu 12mm hoặc kính dán an toàn 10.38mm (5+0.38PVB+5 cường lực) theo yêu cầu an toàn chịu lực 2,5 kN/m của TCVN.
>>> Khám phá thêm: Top 4 loại kính cách nhiệt hiệu quả nhất để làm cửa nhôm kính.
PSWINDOW – Đơn vị thi công cửa nhôm kính uy tín, chất lượng hàng đầu
PSWINDOW là nhà thầu nhôm kính đã có hơn 10 năm kinh nghiệm thi công cửa nhôm, mặt dựng trên khắp Hà Nội và các tỉnh thành miền Bắc. Chúng tôi đã thi công hoàn thiện cho hàng nghìn công trình từ nhà ở dân dụng, nhà phố, căn hộ cho tới các biệt thự, khách sạn, văn phòng, TTTM, resort cao cấp,... được khách hàng đánh giá cao về uy tín và năng lực.
PSWINDOW cam kết cung cấp 100% sản phẩm nhôm kính chính hãng với đa dạng hệ nhôm từ phổ thông tới cao cấp như Xingfa, Rolan, Maxpro, Civro, Schuco,... và kính chọn lọc từ các nhà máy kính uy tín, đảm bảo đúng độ dày, đúng chủng loại theo từng hạng mục công trình.
Mỗi công trình đều được kỹ sư PSWINDOW tư vấn lựa chọn phương án nhôm kính phù hợp, đảm bảo tối ưu về cả công năng, thẩm mỹ, hiệu suất và chi phí. Quy trình thi công chuyên nghiệp, an toàn, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Chế độ bảo hành tổng thể tới 5 năm và bảo hành chính hãng dài hạn về chất lượng nhôm, tối ưu quyền lợi cho khách hàng.
Lời kết
Độ dày kính không phải là chi tiết phụ mà là yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn, tuổi thọ và hiệu quả cách âm, cách nhiệt của toàn bộ bộ cửa. Chọn đúng loại kính và đúng độ dày theo vị trí lắp đặt là nền tảng để công trình bền đẹp qua thời gian. Nếu có nhu cầu thi công cửa nhôm kính, quý khách hãy liên hệ PSWINDOW qua hotline 0782 666 111 để được tư vấn miễn phí và báo giá ưu đãi nhất!
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG PHONG SƠN - PSWINDOW
- - Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà số 18 Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội.
- - Nhà máy: Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội
- - Web : https://pswindow.vn
-
- Mail : [email protected]
- - Hotline: 0982.666.111 - 0782666111
Kết nối với chúng tôi
Tính năng - Ưu điểm
-
An toàn
-
Cách nhiệt
-
Chống thấm
-
Chống va đập
-
Cách âm
-
Kín gió
Độ bền cao
Chống tràn
Dể tháo lắp
Thẩm mỹ
Tuổi thọ cao
Vận hành êm
Chịu lực

4.8